Ghi nhãn và truy xuất nguồn gốc: hạn sử dụng, số lô, mã vạch
Thực phẩm đông lạnh phải ghi nhãn những gì
Điều 22 Luật Quản lý An toàn và Vệ sinh Thực phẩm (食品安全衛生管理法) quy định, trên bao bì chứa đựng hoặc bao bì ngoài của thực phẩm phải ghi rõ bằng tiếng Trung và ký hiệu thông dụng các nội dung sau:
- Tên sản phẩm.
- Tên thành phần; hỗn hợp từ hai thành phần trở lên phải ghi theo hàm lượng từ cao đến thấp.
- Khối lượng tịnh, dung tích hoặc số lượng.
- Tên phụ gia thực phẩm.
- Tên, số điện thoại và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc đơn vị chịu trách nhiệm trong nước.
- Xuất xứ (quốc gia).
- Hạn sử dụng.
- Thông tin dinh dưỡng.
- Nguyên liệu thực phẩm biến đổi gen có trong sản phẩm.
- Các nội dung khác do cơ quan quản lý trung ương công bố.
Đối với thực phẩm đông lạnh còn có Quy định ghi nhãn thực phẩm đông lạnh đóng gói bán lẻ (市售包裝冷凍食品標示規定): ngoài các nội dung trên, phải ghi thêm phương pháp và điều kiện bảo quản; loại phải gia nhiệt chế biến mới ăn được thì phải ghi thêm điều kiện gia nhiệt chế biến. Sủi cảo (水餃), bánh bao (包子) đông lạnh phần lớn thuộc loại sau, vì vậy trên bao bì thường thấy dòng "Bảo quản ở -18°C trở xuống" cùng hướng dẫn "luộc khoảng bao nhiêu phút", "hấp khoảng bao nhiêu phút".
Các nội dung như chất gây dị ứng, xuất xứ thịt… được Bộ Y tế và Phúc lợi (衛福部) công bố riêng, cần căn cứ vào thành phần sản phẩm để xác định có áp dụng hay không.
Ghi hạn sử dụng như thế nào
Điều 13 Quy tắc thi hành Luật Quản lý An toàn và Vệ sinh Thực phẩm (食品安全衛生管理法施行細則) quy định, hạn sử dụng phải được in trên bao bì chứa đựng hoặc bao bì ngoài, ghi rõ ngày tháng năm theo cách thông dụng dễ nhận biết; sản phẩm có thời hạn bảo quản từ 3 tháng trở lên có thể chỉ ghi tháng năm, lấy ngày cuối cùng của tháng đó làm ngày hết hạn.
Hạn sử dụng được xác định thế nào? Điều 14 Quy chuẩn Thực hành Vệ sinh Tốt cho Thực phẩm (食品良好衛生規範準則, GHP) yêu cầu doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xác định hạn sử dụng dựa trên thử nghiệm độ bền bảo quản hoặc các tài liệu hợp lý khác, kết quả thử nghiệm phải được lập hồ sơ, đồng thời sản phẩm phải được lưu mẫu cho đến hết hạn sử dụng.
Đặt số lô như thế nào
Pháp luật không quy định định dạng số lô, nhưng số lô phải giúp bạn "từ một gói sản phẩm truy ngược lại được mọi thông tin về nó": làm vào ngày nào, trên dây chuyền nào, ca nào, dùng lô nguyên liệu nào. Các cách đặt thường gặp:
- Ngày + dây chuyền + ca: ví dụ sau ngày tháng năm thêm mã dây chuyền và mã ca.
- Ngày + số thứ tự: khi trong một ngày có nhiều mẻ, dùng số thứ tự để phân biệt.
- Kết hợp với bảng số lô nguyên liệu: bản thân số lô không cần chứa thông tin nguyên liệu, nhưng hồ sơ sản xuất phải đối chiếu được số lô thành phẩm với số lô nguyên liệu.
Số lô chia càng nhỏ, khi xảy ra sự cố thì phạm vi thu hồi càng hẹp. Điều 29 Quy tắc thi hành Luật Quản lý An toàn và Vệ sinh Thực phẩm quy định, khi sản phẩm bị tịch thu tiêu hủy hoặc bị yêu cầu khử trùng, tái chế hay áp dụng biện pháp an toàn trong thời hạn, phạm vi áp dụng bao gồm các sản phẩm có cùng hạn sử dụng hoặc cùng số lô; với sản phẩm không ghi hạn sử dụng hoặc số lô không thể nhận biết, phạm vi áp dụng là toàn bộ sản phẩm.
Thiết bị in và mã vạch
- Máy in truyền nhiệt, máy in phun: lắp trên máy đóng gói, in hạn sử dụng và số lô đồng thời khi đóng gói.
- Khắc mã bằng laser: phù hợp với một số loại vật liệu nhất định, chữ in khó bị mờ.
- Nhãn mã vạch: dán lên thùng ngoài, thuận tiện quét mã khi lưu kho, xuất hàng.
Cần định kỳ kiểm tra thiết bị để đảm bảo chữ in rõ ràng, ngày chính xác; khi đổi ngày, đổi lô nhất định phải đối chiếu lại — in sai ngày là một trong những nguyên nhân thu hồi thường gặp.
Truy xuất nguồn gốc cần làm đến mức nào
Điều 9 Luật Quản lý An toàn và Vệ sinh Thực phẩm quy định, doanh nghiệp thực phẩm phải lưu giữ chứng từ nguồn gốc của nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm; doanh nghiệp thuộc loại hình và quy mô do cơ quan quản lý trung ương công bố phải xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc hoặc theo dõi.
Điều 4 Quy định quản lý hệ thống truy xuất và theo dõi thực phẩm và sản phẩm liên quan (食品及其相關產品追溯追蹤系統管理辦法) liệt kê các hạng mục tối thiểu mà doanh nghiệp sản xuất phải quản lý, bao gồm: nhà cung cấp, tên, số lượng, số lô, hạn sử dụng, ngày nhận hàng và xuất xứ của nguyên vật liệu; tên sản phẩm, nguyên liệu chính và phụ, phụ gia thực phẩm, bao bì chứa đựng, điều kiện bảo quản và vận chuyển, hạn sử dụng và ngày sản xuất; ký hiệu nhận dạng; đầu ra của sản phẩm (đơn vị vận chuyển, bên mua trực tiếp không phải thể nhân, số lô, ngày giao hàng, xử lý thu hồi và trả hàng); hồ sơ tồn kho và hủy bỏ… Điều 8 quy định hồ sơ phải được lưu giữ đầy đủ ít nhất 5 năm dưới dạng văn bản giấy hoặc điện tử.
Ngoài ra, Điều 16 Quy chuẩn Thực hành Vệ sinh Tốt cho Thực phẩm yêu cầu khi doanh nghiệp sản xuất thực phẩm bán sản phẩm cho bên mua trực tiếp không phải thể nhân, phải có dữ liệu hoặc hồ sơ cho phép theo dõi được đầu ra của sản phẩm.
Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Bao bì sủi cảo đông lạnh có bắt buộc ghi cách gia nhiệt không?
Đáp: Với thực phẩm đông lạnh phải gia nhiệt chế biến mới ăn được, theo Quy định ghi nhãn thực phẩm đông lạnh đóng gói bán lẻ, phải ghi thêm điều kiện gia nhiệt chế biến.
Hỏi: Hạn sử dụng có thể chỉ ghi tháng năm không?
Đáp: Sản phẩm có thời hạn bảo quản từ 3 tháng trở lên có thể chỉ ghi tháng năm, lấy ngày cuối cùng của tháng đó làm ngày hết hạn.
Hỏi: Đặt số lô thế nào mới hợp pháp?
Đáp: Pháp luật không có định dạng cố định; điều quan trọng là truy ngược được ngày sản xuất, dây chuyền, ca làm việc và số lô nguyên liệu.
Hỏi: Hồ sơ truy xuất phải lưu bao nhiêu năm?
Đáp: Điều 8 Quy định quản lý hệ thống truy xuất và theo dõi quy định phải lưu giữ ít nhất 5 năm.